Vữa chịu lửa (chịu nhiệt )

Liên hệ

Vữa chịu nhiệt là loại vật liệu chuyên dụng được cấu tạo từ bột chịu lửa (như Sa mốt, cao nhôm), chất kết dính và các phụ gia đặc biệt. Loại vữa này được thiết kế để kết dính các loại gạch chịu lửa trong các công trình có nhiệt độ cao mà vữa thông thường không đáp ứng được. 

1. Các loại phổ biến 

  • Vữa Sa mốt (Samot): Thành phần chủ yếu là bột sa mốt và đất sét chịu lửa, thường dùng cho các lò nung công nghiệp có nhiệt độ làm việc trung bình.
  • Vữa cao nhôm: Có hàm lượng alumina (

    Al2O3cap A l sub 2 cap O sub 3

    𝐴𝑙2𝑂3) cao, giúp tăng khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn hóa học.
  • Vữa chịu axit: Ngoài khả năng chịu nhiệt, loại này còn có khả năng kháng các môi trường axit mạnh. 

2. Ứng dụng tiêu biểu 

  • Xây dựng lò: Dùng để xây và trát lót các loại lò hơi, lò nung gốm sứ, lò đốt rác và lò luyện kim.
  • Cách nhiệt và chống cháy: Sử dụng làm lớp bọc phủ cho kết cấu thép, tường, mái nhằm tăng giới hạn chịu lửa cho công trình.
  • Sửa chữa: Trám vá các vết nứt hoặc lỗ hổng trong các thiết bị nhiệt độ cao. 

3. Cách sử dụng cơ bản 

     

    Vữa chịu lửa được cấu tạo từ 4 thành phần chính gồm : bột làm gãy ( còn gọi là cốt liệu ) chất liên kết, nước và phụ gia tăng độ dẻo.Vữa xây lò quyết định đến chất lượng mạch xây, cường độ, và độ thẩm thấu khí của tường.Một số tường hợp nhiệt độ dưới 1000 độ C, người ta có thể dùng bột chịu lửa lấp đầy các mạch rất hẹp, mỏng, đối với trường hợp như gạch manhedi hay crom - manhedi người ta dùng tấm tôn kim loại mỏng 1.5 - 2 mm để chèn,những trường hợp này người ta gọi là xây khô thay thế cho vữa chịu lửa.


    Yêu cầu chung của vữa chịu lửa :
    - Đảm bảo các mạch xây sít đặc, liên kết vững chắc với gạch, vữa phải đảm bảo có độ sệt cần thiết, độ chịu lửa và nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng, hàn gắng tốt với gạch, độ co và độ xốp nhỏ, có cường độ cơ học cần thiết sau khi sấy lò ở nhiệt độ làm việc.
    - Vữa phải đảm bảo độ dẻo nghĩ là không khô quá sớm, không mất tính linh động của mình làm gạch đặt đúng chỗ, vữa cũng không được phân lớp từ lúc rãi vữa đến lúc đặt gạch lên vữa khi xây, muốn vậy vữa chịu lửa phải giữ được hơi ẩm lâu.
    - Đối với mạch xây 3 mm người ta dùng vữa sệt quánh, mạch xây 2 mm dùng vữa bán sệt, mạch xây nhỏ hơn 1 mm dùng vữa lỏng.
    Phân loại vữa chịu lửa :

    Vữa chịu lửa sa mốt và bán axit :

    Vữa sa mốt  là một hỗn hợp bột mịn của đất sét chịu lửa và sa mốt hoặc mảnh vỡ.Còn vữa bán axit thì sa mốt hoặc mảnh vỡ được thay một phần hay toàn bộ bằng cát quartz.

    Vữa cao Alumin :

    Vữa cao alumin ( còn gọi là vữa cao nhôm ) được sản xuất tương tự như vữa sa mốt, điều khác cơ bản là cốt liệu ở đây là sa mốt alumin với hàm lượng Al2O3 khác nhau. Quá trình đóng rắn phụ gia cũng tương tự như vữa sa mốt.

    Vữa đinat : 

    Vữa đinat là loại vữa chịu lửa được sản xuất từ quartzit, mảnh di9nat nghiền mịn với đất sét chịu lửa ( không quá 15 % ),.

    Vữa Manhedi :

    Để xây gạch kiềm tính như crom - manhedi, manhedi, manhedi - spinel... người ta dùng vữa manhedi đóng rắn trong không khí. Vữa này có thể dùng xi măng periclase đóng rắn với 17 - 20 % dung dịch MgSO4 có khối lượng riêng 1.12 - 1.18 g / cm3 và chứa 0.5 -1 % keo CLS theo khối lượng khô để tăng độ dẻo.