Vật liệu ngành công nghiệp hàn rất đa dạng, bao gồm kim loại nền (thép thường, inox, nhôm, đồng, titan, hợp kim đặc biệt) và vật liệu phụ trợ (que hàn, dây hàn, thuốc hàn, khí bảo vệ như Argon, CO2) để bổ sung kim loại, hợp kim, bảo vệ mối hàn, giúp tạo liên kết chất lượng cao cho các ngành kết cấu thép, đóng tàu, dầu khí, y tế, hàng không vũ trụ, tùy thuộc vào yêu cầu về độ bền, chịu nhiệt, chống ăn mòn.
Các nhóm vật liệu chính
- Kim loại nền:
- Thép thông thường: Thép cacbon thấp, trung bình (mild steel) cho kết cấu chung.
- Thép không gỉ (Inox): Dùng cho môi trường ăn mòn (E309L, E316L).
- Nhôm & hợp kim nhôm: Nhẹ, dẫn nhiệt cao (ER4043, ER5356).
- Đồng & hợp kim đồng: Ống nước, điện, chịu ăn mòn biển (ERCuNi).
- Titan & hợp kim: Hàng không vũ trụ, y tế, có tỷ lệ bền/trọng lượng cao.
- Hợp kim chịu nhiệt/mỏi: Dùng cho nồi hơi, bình áp lực, đường ống (hợp kim Crom-Molybden).
- Vật liệu phụ trợ:
- Que hàn điện (SMAW): Que hàn bọc thuốc (E7018, E6013).
- Dây hàn (MIG/MAG/FCAW): Dây đặc (solid wire) & dây lõi thuốc (flux-cored) (ER70S-6, E71T-1C).
- Que hàn TIG: Que hàn không có thuốc bọc (ER309L, ER4043).
- Thuốc hàn tự động (SAW): Dùng cho hàn dưới lớp thuốc (NF3, AF5).
- Khí bảo vệ: Argon (Ar), CO2, H2.
Ứng dụng theo ngành
- Kết cấu thép: Que/dây hàn E7018, ER70S-6.
- Đóng tàu: Que hàn E7018, E6013, inox, hợp kim niken.
- Nhiệt điện/Hóa dầu: Vật liệu chịu nhiệt, chịu áp lực cao (Cr-Mo).
- Công nghiệp nặng: Phục hồi gầu xúc, lưỡi ủi (thép hợp kim, mangan).

